Sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử

SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

Ngày nay, để rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hải quan, mọi giấy tờ, hồ sơ hải quan đều được thực hiện thông quan mạng điện tử. Tuy nhiên, việc thực hiện nộp hồ sơ qua điện tử cũng đặt ra những thách thức đó là vấn đề quản lý và dễ bị lộ các thông tin ra ngoài. Vì vậy, sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử là rất cần thiết, ngoài việc tăng tính bảo mật thì sử dụng chữ ký số còn giúp cho cơ quan hải quan quản lý người khai báo. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử.

Điều kiện để người khai báo hải quan sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 38/2017/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan phải thỏa mãn các điều kiện sau:

– Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận theo quy định tại Nghị định số 170/2013/NĐ-CP cung cấp.

– Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải thuộc danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã được cơ quan hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn).

Khi đáp đứng được hai điều kiện nêu trên, chữ ký số của người khai báo hải quan dùng trong khai báo điện tử sẽ được chấp nhận. Tuy nhiên, để sử dụng được chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử, người khai báo cần tiến hành đăng ký chữ ký số đã đáp ứng được các điều kiện nêu trên với cơ quan hải quan.

Đăng ký, sửa đổi bổ sung chữ ký số với cơ quan hải quan

Nhằm mục đích quản lý được các thông tin của người khai báo, từ đó quản lý được hệ thống các thông tin trong tờ khai hải quan, tránh việc để lộ thông tin. Để thực hiện được việc quản lý này, thì người khai báo hải quan phải tiến hành đăng ký chữ ký số với cơ quan hải quan. Việc này đã được pháp luật quy định để bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ trong công tác quản lý. Theo quy định của pháp luật thì chữ ký số đã đăng ký của người khai hải quan được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên phạm vi toàn quốc. Trường hợp người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan hoặc ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan hoặc người nhận ủy thác phải sử dụng tài khoản đăng nhập và chữ ký số của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc người nhận ủy thác.

Trong quá trình sử dụng chữ ký số khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, khi có những thay đổi liên quan đến chữ ký số thì người khai hải quan phải tiến hành đăng ký sử đổi, bổ sung thông tin chữ ký số với cơ quan hải quan. Cụ thể trong các trường hợp sau đây: các thông tin đã đăng ký có sự thay đổi, gia hạn chứng thư số, thay đổi cặp khóa, tạm dừng chứng thư số thì người khai báo hải quan phải tiến hành đăng ký sửa đổi bổ sung chữ ký số.

Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin chữ ký số đã đăng ký với cơ quan hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 38/2017/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể như sau:

“* Thủ tục đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống 

1.Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia đăng ký kết nối với Hệ thống (dưới đây gọi tắt là “người sử dụng”) truy cập cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: https://www.customs.gov.vn) để thực hiện đăng ký thông tin Chi tiết các chỉ tiêu thông tin cần đăng ký được thể hiện tại phụ lục 1A: “Chỉ tiêu đăng ký thông tin đối với tổ chức có mã số thuế” hoặc phụ lục 1B: “Chỉ tiêu đăng ký thông tin đối với cá nhân có mã số thuế” hoặc phụ lục 1C: “Chỉ tiêu đăng ký thông tin đối với người sử dụng không có mã số thuế”.

2.Trong thời gian 01 ngày làm việc cơ quan hải quan kiểm tra nội dung đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả thông qua cổng thông tin điện tử hải quan:

a) Trường hợp thông tin cung cấp không đầy đủ, không phù hợp cơ quan hải quan sẽ gửi yêu cầu sửa đổi bổ sung thông tin tới người sử dụng;

b) Trường hợp thông tin cung cấp đầy đủ, phù hợp cơ quan hải quan phản hồi cho người sử dụng các thông tin về tài khoản người sử dụng và thông tin kết nối tới Hệ thống;

c) Trường hợp từ chối thông tin đăng ký của người sử dụng, cơ quan hải quan sẽ thông báo rõ lý do từ chối.

3.Sau khi nhận được thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan, người sử dụng thực hiện:

a) Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin, người sử dụng sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu và gửi thông tin sau khi sửa đổi tới cơ quan hải quan;

b) Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận thông tin đăng ký, người sử dụng đăng nhập cổng thông tin điện tử hải quan để tra cứu kết quả đăng ký thành công và thay đổi mật khẩu truy cập

* Thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng Hệ thống

1.Khi sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký, người sử dụng đăng nhập vào cổng thông tin điện tử hải quan, thực hiện chức năng sửa thông tin đăng ký và gửi yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin này đến cơ quan hải quan.

2.Cơ quan hải quan kiểm tra nội dung sửa đổi, bổ sung của người sử dụng và phản hồi kết quả theo các trường hợp như nêu tại điểm 2 mục I Phụ lục này.

* Thủ tục huỷ hiệu lực thông tin sử dụng Hệ thống

1.Trường hợp huỷ hiệu lực thông tin đã đăng ký trên Hệ thống, người sử dụng đăng nhập vào cổng thông tin điện tử hải quan, thực hiện chức năng yêu cầu huỷ hiệu lực thông tin đăng ký và gửi yêu cầu huỷ hiệu lực thông tin này tới cơ quan hải quan.

2.Cơ quan hải quan kiểm tra yêu cầu huỷ hiệu lực thông tin đã đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả kiểm tra tới người sử dụng thông qua cổng thông tin điện tử hải quan.”

Tìm hiểu thêm: Biện pháp tự vệ chính thức đối với hàng hoá nhập khẩu

Trên đây là những quy định của pháp luật về việc sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử. Lawkey gửi đến bạn đọc!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *