THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Tuy nhiên, rất nhiều bạn đọc lại không hiểu biết về thủ tục, trình từ thành lập công ty cổ phần. Để giải đáp những thắc mắc nêu trên, Lawkey xin giới thiệu đến quý bạn đọc bài viết tư vấn thành lập công ty cổ phần.

  1. Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, thủ tục thành lập công ty cổ phần được thực hiện theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014; Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp; Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ kế hoạch đàu tư về Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, thủ tục thành lập công ty cổ phần được thực hiện như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 01 bộ.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT;

(2) Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);

(3) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

– Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

– Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

(4) Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bước 2. Nộp hồ sơ

          Cách thức thực hiện: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thực hiện:

Trường hợp đăng ký trực tiếp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

Trường hợp đăng kí qua mạng điện tử: Đối với trường hợp này, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông qua 2 cách. Một là đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ số ký công cộng. Hai là đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.

Bước 3. Nhận kết quả

Trường hợp đăng ký trực tiếp: Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử:

(1) đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng: Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

(2) đăng ký quan mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh: Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Bước 4. Sau đang ký kinh doanh

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

(1) Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp mới thành lập trên công thông tin quốc gia.

(2) Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).

(3) Doanh nghiệp khắc dấu và tải mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia

(4) Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.

Ngoài ra doanh nghiệp cần phải thực hiện theo đúng nghĩa vụ của doanh nghiệp được pháp luật quy định trong Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

  1. Dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần của Lawkey

Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý dày dạn kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn pháp luật cho các doanh nghiệp, Lawkey cung cấp dịch vụ trọn gói đối với thủ tục thành lập doanh nghiệp, các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp như kê khai thuế, mở tài khoản ngân hàng… một cách nhanh chóng với chi phí hợp lý.

Liên quan đến hoạt động tư vấn thành lập công ty cổ phần, hiện nay Lawkey thực hiện tư vấn các nội dụng sau đây:

– Tư vấn ưu điểm, hạn chế của loại hình Công ty cổ phần.

– Tư vấn đặt tên công ty.

– Tư vấn về phát hành cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu….

– Tư vấn ngành nghề kinh doanh phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp cũng như điều kiện quy định của pháp luật.

– Tư vấn pháp luật thuế, dịch vụ kế toán trong hoạt động của doanh nghiệp, phát hành hóa đơn.

– Tư vấn các vấn đề phát sinh sau thành lập công ty.

– Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục thành lập công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là những quy định pháp luật hiện hành về thành lập công ty cổ phần, Lawkey gửi đến bạn đọc!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *