Hướng dẫn xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Hướng dẫn xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Các điều kiện cần có là gì? Thủ tục, hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm những gì? Bạn cần nắm rõ nếu đang có ý định thực hiện kế hoạch đầu tư ra nước ngoài.

Cụ thể, tư vấn luật Lawkey xin trình bày như sau:

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

Điều 58 Luật Đầu tư 2014 quy định về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc sau:

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2014, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh bao gồm:

  • Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư 2014;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư 2014;
  • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật Đầu tư 2014;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
  • Kinh doanh pháo nổ.

 Nhà đầu tư phải cam kết:

Tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án phải xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Có quyết định đầu tư ra nước ngoài như sau:

Trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Trường hợp nhà đầu tư không phải là doanh nghiệp nhà nước thì quyết định đầu tư do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Đầu tư 2014, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xác nhận về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế:

Nhà đầu tư phải có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư

Hồ sơ, trình tự xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

Điều 59 Luật đầu tư 2014 quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Trường hợp đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài:

Khoản 2 Điều 59 Luật Đầu tư 2014 quy định như sau:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật Đầu tư 2014;

d) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư 2014;

đ) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp  thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung tư vấn của Lawkey về vấn đề mà bạn đọc quan tâm.

>>> Xem thêm: Những hình thức đầu tư vào Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *