thay đổi trụ sở chính

Thủ tục thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp

Pháp luật quy định như thế nào khi doanh nghiệp muốn thay đổi trụ sở chính? Có những lưu ý nào doanh nghiệp cần quan tâm khi thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp?

Hãy cung Lawkey tìm hiểu qua bài viết sau đây:

1. Lưu ý khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính

Theo Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014 thì Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính cần lưu ý như sau:

Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

Việc thay đi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Những lưu ý về nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp:

+ Trụ sở công ty không được là chung cư, nhà tập thể. Bởi vì, căn hộ chung cư và nhà khu tập thể không có chức năng kinh doanh. Doanh nghiệp hoạt động sẽ gặp khó khăn khi cơ quan quản lý phường/xã kiểm tra thực địa; chi phí thuê không được khấu trừ, không phát hành được hóa đơn.

+ Trụ sở công ty cần có giấy chứng minh quyền sở hữu để có thể thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi công ty ra đời như: thông báo phát hành đặt in hóa đơn, các thủ tục kiểm tra, thanh tra, xin các giấy phép đủ điều kiện hoạt động công ty,…

>>> Xem thêm: Quy định về đặt địa chỉ trụ sở của công ty

2. Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp

Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được quy định tại Điều 40 Nghị định 78/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi cùng tỉnh, thành phố trực thuộc TW:

Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo gửi về Phòng Đăng ký kinh doanh nghiệp cần gửi các tài liệu sau đây: Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Giấy đề nghị, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác:

Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo gửi về Phòng Đăng ký kinh doanh nghiệp cần gửi các tài liệu sau đây:

– Bản sao hp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hp danh đối với công ty hợp danh;

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký.

>>> Xem thêm: Xin giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *