Thủ tục thành lập công ty hợp danh

Trong bài viết này, Lawkey gửi tới quý bạn đọc toàn bộ các vấn đề có liên quan tới thủ tục thành lập công ty hợp danh theo pháp luật hiện hành.

  1. Các căn cứ pháp lý
  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
  • Thông tư số 130/2017/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
  1. Quy định của pháp luật hiện hành về thành lập công ty hợp danh

Luật doanh nghiệp 2014 đưa ra những quy định trực tiếp điều chỉnh về vấn đề thành lập công ty hợp danh, qua đó Lawkey xin được nhắc lại và phân tích cụ thể hơn về các quy định này cũng như đánh giá tổng quan về ưu, nhược điểm đối với loại hình công ty hợp danh trước khi trình bày cụ thể về thủ tục thành lập công ty hợp danh giúp quý bạn đọc có được cái nhìn đa chiều và tổng quát hơn về loại hình doanh nghiệp này.

  • Công ty hợp danh và điều kiện thành lập công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp ra đời từ tương đối sớm, theo quy định tại  Khoản 1, Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014 thì công ty hợp danh được hiểu là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân có từ hai thành viên cùng hợp tác kinh doanh dưới tên gọi chung, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về nghĩa vụ tài sản của công ty. Đồng thời, quy định trên cũng đưa ra các điều kiện để tiến hành thành lập công ty hợp danh gồm;

  • Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh).
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Bên cạnh đó cũng cần lưu ý các cá nhân tham gia thành lập công ty hợp danh không thuộc các trường hợp sau đây:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trước khi thực hiện các thủ tục thành lập công ty hợp danh hay bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào khác cần chủ ý đến tính chất và điều kiện thành lập loại hình doanh nghiệp đó.

  • Một số đánh giá về ưu điểm, nhược điểm khi lựa chọn thành lập công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp tương đối được ưa chuộng do cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ quản lý với những thành viên chủ yếu là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghê nghiệp cao, phần nào giúp tạo sự tin cậy từ phía đối tác. Ngoài ra, với chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh sẽ giúp công ty hợp danh chiếm được tỷ lệ cạnh tranh cao hơn trong các cuộc đấu thầu.

Tuy nhiên, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào nên khả năng huy động vốn bị hạn chế hơn. Chế độ chịu trách  nhiệm vô hạn và liên đới gây ra những rủi ro cao đối với các thành viên hợp danh của công ty ngay cả khi các thành viên này rút khỏi công ty.

Do đó, trước khi lựa chọn và tiến hành các thủ tục thành lập công ty hợp danh cần tìm hiểu và cân nhắc kỹ hoặc nhờ đến văn phòng luật sư tư vấn để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra.

  1. Thủ tục thành lập công ty hợp danh

Trước khi tiến hành thực hiện thủ tục thành lập công ty hợp danh cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Các vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty hợp danh

Về tên công ty: Được thực hiện theo quy định chung tại 38, 39 Luật Doanh nghiệp 2014; Điều 18 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Về trụ sở chính của công ty: Trụ sở chính của công ty là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Về con dấu của công ty: Công ty có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu củacông ty mình. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

  • Tên doanh nghiệp;

–    Mã số doanh nghiệp.

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty và con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

Về chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty hợp dnah: Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty hợp danh sẽ được thực hiện theo quy định chung tại Điều 45 và Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2014

  • Thủ tục đăng ký thành lập công ty hợp danh

Quá trình đăng ký thành lập công ty hợp danh được thực hiện như sau:

a/ Chuẩn bị hồ sơ:

Hồ sơ bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.
  2. Danh sách thành viên hợp danh
  3. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp).
  4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực.

Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

  1. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân.

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  1. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
  2. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

b/ Nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện:

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được coi là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:

  1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.
  2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.
  3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:

  1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.
  2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.
  3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí: 100.000 đ/ lần cấp và được nộp tại thời điểm nộp hồ sơ.

c/ Nhận kết quả

  • Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 3 ngày làm việc.

  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Khi hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định.

Trên đây là những quy định pháp luật hiện hành về thủ tục thành lập công ty hợp danh, Lawkey xin gửi đến bạn đọc !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *