Thành viên hợp danh của công ty hợp danh

Thành viên hợp danh của công ty hợp danh

Thành viên hợp danh là gì? Các thành viên hợp danh có bị hạn chế gì không? Hãy cùng Lawkey tìm hiểu qua bài viết này nhé.

1. Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó:

– Phải có ít nhất 02 thành viên (là cá nhân) là chủ sở hữu chung của Công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.

Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.

Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

– Công ty Hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty Hợp danh theo luật doanh nghiệp

2. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh:

Điều 175 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Đây là một trong những hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh bởi chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản của công ty ( không chỉ trong phạm vi số vốn đăng ký). Mà thành viên của công ty hợp danh cũng phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp, có nghĩa là thành viên hợp danh cũng chịu trách nhiệm tài sản vô hạn về các nghĩa vụ của công ty hợp danh.

Do đó, nghĩa vụ của thành viên hợp danh có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các thành viên hợp danh khác, vì vậy mà pháp luật không cho phép một cá nhân được làm thành viên hợp danh của hai công ty hợp danh hoặc thành viên hợp danh được làm chủ doanh nghiệp tư nhân khác.

2. Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

3. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

– Thứ nhất: Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Công ty

– Thứ hai: Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ: Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty” (Đ134.2.đ Luật doanh nghiệp)

Việc Luật doanh nghiệp quy định sự hạn chế này nhằm đảm bảo việc thực hiện trách nhiệm tài sản vô hạn của thành viên hợp danh đối với doanh nghiệp khi có phát sinh các rủi ro hoặc nghĩa vụ tài chính đối với khách hàng.

>>> Xem thêm: Thủ tục thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *