Phân biệt công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Phân biệt công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được tổ chức theo hai loại hình: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hai mô hình công ty này có những điểm tương đồng và khác biệt nhất định.

1.Điểm tương đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều không được quyền phát hành cổ phần.

– Thành viên của hai mô hình công ty TNHH có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

2.Điểm khác biệt giữa công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

* Về số lượng thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên: Có một thành viên là chủ sở hữu công ty. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Số lượng thành viên không quá 50.  Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

*Về vốn góp

-Công ty TNHH 1 thành viên:

+ Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

+ Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Vốn góp không chia được thành các phần bằng nhau hay chia theo tỷ lệ.

-Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

+ Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

+ Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

+ Vốn không chia thành các phần bằng nhau mà theo tỷ lệ vốn góp của các thành viên

>>> Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

*Về cô cấu tổ chức quản lý công ty

– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.

– Công ty TNHH 1 thành viên :

+ Đối với công ty có chủ sở hữu là tổ chức được tổ chức và hoạt động theo một trong hai mô hình sau:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

+ Đối với công ty có chủ sở hữu là cá nhân có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Mọi thắc mắc cần tư vấn và yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH tư vấn LawKey Việt Nam

Phòng 1704 tầng 17 tòa B10B, Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: (024) 665.65.366    Hotline: 0967.59.1128

Email: contact@lawkey.vn        Facebook: LawKey

>>> Xem thêm: Phân biệt của doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *